Monday, May 05, 2014

USB không format NTFS được.

Nếu USb là ổ H
=> CMD
>convert h: /fs:ntfs /v

nếu báo lỗi thì chơi thêm
CMD
>chkdsk h: /f
>convert h: /fs:ntfs /v  

Wednesday, January 22, 2014

Ko cai duoc .netframework 4.0 cho win 7 ultimate

Lỗi trên xuất hiện khi Window Update của windows bị lỗi.
1/ Mở hộp thoại Run gõ lệnh
2/ Trong hộp thoại cmd gõ net stop WuAuServ ( tắt Windows Update).
3/ Mở hộp thoại Run gõ lệnh %windir%
4/ Tìm và đổi tên thư mục SoftwareDistribution đổi tên thành SDold
5/ Mở cmd lại, trong hộp thoại cmd gõ net start WuAuServ (Bật Windows Update)

Monday, January 14, 2013

Ý nghĩa cấu trúc tên chip Intel Core i trên hệ máy laptop

Cùng với AMD, Intel là một trong hai hãng sản xuất chip bán dẫn hàng đầu trên thế giới. Chip xử lý trung tâm là một phần không thể thiếu trong chiếc máy tính nhưng rất nhiều người chưa phân biệt được hoặc thường bị nhầm lẫn tên gọi chip của Intel.
Chip Intel Core i hiện có 3 thế hệ. Thế hệ đầu – tên mã là Arrandale, thế hệ hai – Sandy Bridge, thế hệ ba – Ivy Bridge.

Cấu trúc tên chung của chip Intel Core i cơ bản là:

Tên bộ xử lý = Thương hiệu (Intel Core) + Từ bổ nghĩa thương hiệu (i7) + Thế hệ (3) + SKU (920) + Dòng sản phẩm (M)

SKU: số hiệu xác định sản phẩm



Chip Intel Core i thế hệ đầu tiên - Arrandale

Ví dụ minh họa về chip Intel Core i3-330E:



Trong tên chip Core i thế hệ đầu tiên, chúng ta thấy không có con số chỉ báo thế hệ mà chỉ có dãy số SKU và do đó dãy số phía sau tên model, ví dụ Core i3, chỉ có 3 số. Ba chữ số SKU tiếp tục được phân hóa như trong bảng dưới đây:

Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i đầu tiên



Dựa theo ví dụ và bảng trên ta có thể thấy:

- Sau tên dòng chip là 3 số "xxx" – những số này là định danh của chip trong dòng chip đó, nó càng cao thì xung nhịp càng lớn, càng đắt.

- Sau 3 số "xxx" là hậu tố chữ cái in hoa thể hiện đặc điểm chung của sản phẩm (xem bảng ở cuối bài).

- Dòng Core i3 và Core i5 có hai công suất tiêu thụ là 35 W và 18 W

- Dòng Core i7 có bốn công suất tiêu thụ là 45 W, 35 W, 25 W, 18 W

- Dòng Core i7 Extreme luôn chỉ có một công suất tiêu thụ là 55 W

- Chữ số đầu tiên trong dãy 3 chữ số của dòng Core i3 là số 3, của dòng Core i5 là số 4 và 5, dòng Core i7 là số 6 và 7 trong khi dòng Core i7 Extreme là số 9.

Chip Intel Core i thế hệ hai – Sandy Bridge:

Ví dụ minh họa về chip Intel Core i5-2520M:



Sau phần tên dòng chip thì có 4 ký tự chữ số trong đó ký tự số 2 ở trước, phía sau là ba chữ số, tiếp đó có thể có hoặc không ký tự chữ cái viết in hoa tùy thuộc loại chip theo như bảng bên dưới:

Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i thế hệ hai – Sandy Bridge



Dựa vào ví dụ và bảng trên, ta rút ra một vài đặc điểm của tên dòng chip này:

- Sau tên dòng chip có 4 chữ số (chứ không phải 3 chữ số như dòng chip đời đầu)

- Chữ số đầu tiên là số 2 (ý chỉ tên đời hai)

Chip Intel Core i thế hệ ba – Ivy Bridge:

Ví dụ minh họa chip Intel Core i7-3920XM:



Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i thế hệ ba – Ivy Bridge:



Chip Ivy Bridge cũng có 4 chữ số ngay sau tên dòng chip, số đầu tiên là số 3 (ý chỉ tên đời Ba). Sau đó là chữ in hoa hậu tố mang ý nghĩa theo bảng ở cuối bài.

Những kí tự in hoa đứng cuối cùng trong tên các con chip cũng mang một ý nghĩa nhất định, chẳng hạn như chữ "M" là mobile, tức các CPU dành cho laptop. Nếu bạn thấy chữ "QM" thì nó có nghĩa Quad-core Mobile, tức những vi xử lí bốn nhân dùng trong máy tính xách tay. "X" là phiên bản "Extreme" với cấu hình mạnh và giá cũng không hề rẻ. "T" đại diện cho dòng CPU với mức tiêu thụ điện năng thấp. S là tối ưu hóa hiệu năng/lượng điện tiêu thụ. Cuối cùng là kí tự "K", đại diện cho dòng CPU với khả năng mở khóa hệ số nhân để dùng trong việc ép xung. Bảng dưới là ý nghĩa của hậu tố in hoa.

Riêng Core i7 Extreme ở tất cả các dòng đều có chữ XM là hậu tố và TDP là 55 W. XM – Extreme Mobile: chip hiệu suất cao cấp cho laptop và giá cũng cao.

Ý nghĩa những chữ cái in hoa là hậu tố ngay sau tên chip của Intel:




Thermal Design Power (TDP): được hiểu đơn giản là nhiệt lượng tối đa mà hệ thống làm mát cần phải giải tỏa – tính bằng W. Như vậy công suất tiêu thụ điện năng sẽ càng lớn nếu con số này càng lớn.

 Nguồn "http://www.echip.com.vn/ky-thuat/may-tinh/4063/y-nghia-cau-truc-ten-chip-intel-core-i-tren-he-may-laptop"

Monday, December 03, 2012

Cách chặn quảng cáo trong cửa sổ chat Yahoo

muốn đơn giản thì chơi cách này....
Vào Internet options


- chọn thẻ Security => Restricted sites => Sites



Tại bảng Sites điền đường link
 http://us.adserver.yahoo.com/a?p=pager&f=2023749036&l=IMREC&c=h&rand=1346603491781
và nhấn Add để thêm vào danh sách bị cấm của IE.



Security level for this zone lên mức High











Nguồn "http://vozforums.com/showthread.php?t=2942330" 

Tuesday, September 04, 2012

Vào localhost khi cài IIS bị hỏi password?

Khi cài IIS trên Windows, vào http://localhost bằng Firefox hoặc IE thì bị hỏi password, cách khắc phục như sau:

Đối với Firefox:
1. Vào about:config, click chọn: I'll be careful, I promise!
2. Có 2 cách chọn cho 2 phiên bản:
- Nếu Firefox 2 tìm đến network.automatic-ntlm-auth.trusted-uris và gõ vào localhost
- Nếu Firefox3 thì tìm network.negotiate-auth.trusted-uris rồi cũng gõ vào localhost


Đối với IE7:
Cách 1:
1 - Tại IE7 click Internet Options
2 - Chọn tab Sercurity
3 - Click Trusted Sites
4 - Click button Sites bên dưới
5 - Nhập http://localhost vào và bấm add (note: bỏ chọn Require server verification (https for all sites in this zone), chọn OK
6 - Bấm tiếp Custom level/ tìm và check chọn Automatic logon with current user name and password (thứ 2 từ dưới lên)

Cách 2:
Nếu cách 1 không được thì làm như sau:
1- Vào Internet Option
2- Chọn tab Sercurity
3- Chọn Internet
4- Chọn vào Custom level/ tìm và check chọn Automatic logon with current user name and password (thứ 2 từ dưới lên)

Nếu tạo 1 Virtual Directory thì khi vào ví dụ http://localhost/newsite -> hỏi password
Cách sửa: Trong Firefox, gõ about:config và tiếp tục làm giống như cách vừa hướng dẫn ở trên, nhưng thay vì gõ localhost, bây giờ chúng ta gõ: localhost, newsite
 Nguồn "http://forum.itnet.vn/showthread.php?t=173"

Wednesday, August 22, 2012

Mở file Word và Excel không lên.

Hiện tượng là khi mở file Word hay Excel thì nó không có hiện lên mà phải vào file -> Open để mở file
cách khắc phục như sau:
Bạn vào excel, File/Open . Mở tạm một file bất kì nào đó làm bằng Excel của bạn .
Sau đó vào Tools / Option . Chuyển qua General / và bạn bỏ dấu chọn tại ô Ignore Other Application đi . Sau đó mở file excel bằng cách double Click đi nhé .
Nguồn tham khảo" http://www.nhatnghe.com/ "

Monday, August 13, 2012

Hướng dẫn phá pass sheet excel

Các bạn có thể phá pass của 1 Sheet bị Protect với đoạn code sau :

Sub PasswordBreaker()

Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer
Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer
Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer
Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer
On Error Resume Next
For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66
For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66
For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66
For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126

ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _
Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _
Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)
If ActiveSheet.ProtectContents = False Then

ActiveWorkbook.Sheets(1).Select
Range(“a1”).FormulaR1C1 = Chr(i) & Chr(j) & _
Chr(k) & Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & _
Chr(i3) & Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)
Exit Sub
End If
Next: Next: Next: Next: Next: Next
Next: Next: Next: Next: Next: Next

End Sub 
(Code sưu tầm trên Echip )

Cách sử dụng : Các bạn chọn Sheet bị Protect , bấm phải chuột, chọn View Code, hoặc bấm phím tắt Alt + F11
Paste đoạn code trên vào và RUn. Chờ khoảng 1-2 phút là xong. Pass đã bị phá bạn có thể nhập liệu bình thường

Chúc các bạn thành công .
Nguồn "http://www.giaiphapexcel.com/forum/archive/index.php/t-15032.html"

Wednesday, July 18, 2012

Tìm kiếm Tiếng Việt trong SQL Server

Nếu bạn tìm kiếm bằng Tiếng Việt không dấu hoặc bằng Tiếng Anh thì không sao cả, SQL sẽ cho ra kết quả tìm kiếm bình thường.
Nhưng nếu bạn tìm kiếm bằng Tiếng Việt có dấu thì phải làm sao, không thể sử dụng câu truy vấn thông thường được.
Select * from table_User where hovaten = ‘Lại Đình Cường’
Nếu bạn tìm kiếm theo câu truy vấn phía trên thì kết quả sẽ không ra gì hết, bởi SQL Server không so sánh được Tiếng Việt có dấu theo kiểu thông thường. Vậy làm sao để giải quyết vấn đề này đây?
Rất đơn giản, bạn chỉ cần thêm N vào trước từ khóa tìm kiếm. Cũng ví dụ ở phía trên, bây giờ mình sửa thành:
Select * from table_User where hovaten = N’Lại Đình Cường’
Điều gì sẽ xảy ra? Woa..oooo..aaa, kết quả là tìm thấy kết quả bạn muốn tìm.
Chúc bạn thành công.
nguồn :"http://sauhi.wordpress.com/2012/04/05/tim-kiem-tieng-viet-trong-sql-server/"

Thursday, July 12, 2012

Làm Sao Giảm Bớt Dung Lượng File LOG Của SQL Server

Vào một ngày đẹp trời, bạn nhận thấy rằng file LOG của mình quá lớn, chiếm gần hết ổ cứng và không thể thực hiện bất kì một thao tác nào trên dữ liệu.
Hay bạn thấy, trong khi dữ liệu của mình chỉ có vài GB, mà file LOG lên đến tận hàng trăm GB.
Phải làm thế nào ?
Có rất nhiều cách để giải quyết vấn đề này
- Detach DB, xóa file LOG, sau đấy ATTACH lại DB
Tuy nhiên với CSDL đòi hỏi tính sẵn sàng cao, thì ko mấy ai cho phép bạn làm điều này.
- Backup LOG với OpTION là TRUNCATE_ONLY hoặc NO_LOG
Với phiên bản SQL Server 2008 thì đã bỏ Option này
SQL Server 2005 Books Online:
“[TRUNCATE_ONLY]
This option will be removed in a future version of SQL Server. Avoid using it in new development work, and plan to modify applications that currently use it.

We recommend that you never use NO_LOG or TRUNCATE_ONLY to manually truncate the transaction log…”.
Tôi thường dùng cách thứ 3.
Giả sử DB của tôi là Test.
File Data : Test_Data.MDF
File Log  : Test_Log.LDF
USE Test;
GO
 
-- Truncate the log by changing the database recovery model to SIMPLE.
ALTER DATABASE Test
SET RECOVERY SIMPLE;
GO
-- Shrink the truncated log file to 1 MB.
DBCC SHRINKFILE (Test_Log, 1);
GO
-- Reset the database recovery model.
ALTER DATABASE Test
SET RECOVERY FULL;
GO
Giải thích
- Có 3 chế độ Recovery trong SQL Server , FULL, SIMPLE và BULK LOGGED
Chế độ mặc định là FULL.
Bạn có thể vào phần Option của DB, xem trong Recovery Model.
Khi ở chế độ này,  bất kì một transaction nào, kể cả khi đã commit cũng đều được lưu trong LOG, do đó có thể dựa vào những transaction này để “quay lui (rollback)” DB về bất kì thời điểm nào. Vì thế với những DB có Transaction nhiều, DATA ít thì file LOG vẫn có thể rất lớn.
- Đầu tiên SET RECOVERY của DB về SIMPLE, ở chế độ này, sau khi transaction được COMMIT, sẽ tự động xóa. Do vậy File LOG của DB ở chế độ này thường rất nhỏ.
- Dùng DBCC SHRINKFILE để SHRINK file log xuống còn 1 Mb
Nếu không set Recovery về SIMPLE, thì sẽ ko thể xóa bỏ hết các transaction đã được COMMIT.
SHRINKFILE chỉ thu dọn và sắp xếp  và phân bố lại dữ liệu, bỏ các vùng trống để giải phóng bộ nhớ, chứ không phải xóa dữ liệu. Vì thế ở chế độ FULL, SHRINKFILE hầu như ko tác dụng, hoặc nếu có thì file LOG dung lượng giảm đi ko đáng kể.
- Sau đó SET RECOVERY về lại FULL
Trên MSDN cũng khuyên nếu muốn Backup LOG, các bạn nên chuyển về chế độ SIMPLE, hơn là backup LOG với Truncate_Only và No_LOG
* Chú ý: Với những DB lớn, có kế hoạch Backup riêng, bạn cần hỏi ý kiến của DBA trước khi thực hiện. Vì một vài chế độ BackUp dựa rất nhiều vào file LOG.
Tuy nhiên nếu có DBA, thì không bao giờ để xảy ra trường hợp này, vì công việc của họ là thường xuyên theo dõi, giám sát và xử lý  để Server hoạt động tốt.

Nguồn : "http://www.sqlviet.com/blog/lam-sao-giam-bot-dung-luong-file-log-cua-sql-server"

Wednesday, June 20, 2012

Hướng dẫn download tài liệu từ scribd.com



Để tải tài liệu trên trang này bạn cần phải có tài khoản (trả phí). Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn bằng hình ảnh các bước để tải miễn phí các tài liệu tại đây.


Yêu cầu: - Trình duyệt web (mình hướng dẫn bằng Chrome, các trình duyệt khác cũng tương tự)
- Một chương trình hỗ trợ in ra file (mình sử dụng CuteWrite, các bạn dùng foxit hoặc máy in ảo khác cũng được)
CuteWrite: tải tại đây nếu bạn chưa có.
----------------------------------------
Cập nhật ngày 30/03/2012: Một số bạn có thông báo là không truy cập được trang web này. Mình xin hướng dẫn các bạn cách truy cập như sau:
Bạn vào http://dns-jumper.en.softonic.com/ tải chương trình DNS Jumper này về (nếu bạn không biết đổi DNS thủ công). Sau đó chọn Google DNS rồi nhấn Apply DNS, đợi chương trình thông báo hoàn tất là xong, bạn đã có thể truy cập trang web.
----------------------------------------
Hướng dẫn (nhấn vào hình để xem kích thước ban đầu):
Lấy ID



Cửa sổ tài liệu (bạn copy lại phần bôi đen, đây là ID của tài liệu, trong hình là 8538108)





Click phải chọn xem nguồn trang




Tìm với từ khóa "embed" (nhấn Ctrl + F để mở khung tìm kiếm)
Tìm key



Tìm từ khóa "key" rồi copy phần tìm thấy như trong hình (trong hình là key-1vmzqglffgx9unwhsb6i)
Bây giờ chúng ta đã có ID và key rồi, bạn thay ID và key vào đây: http://www.scribd.com/full/ID?access_key=Key
(Trong ví dụ này là: http://www.scribd.com/full/8538108?access_key=key-1vmzqglffgx9unwhsb6i)
Sau đó mở một tab mới ra và truy cập vào địa chỉ tìm được.



Cửa sổ tài liệu mới




Nhấn nút print




Chọn Print





Chọn một "máy in ảo" để in. Ở đây mình chọn CutePDF -> nhấn Print





Đặt tên cho tài liệu rồi nhấn Save
Vậy là bạn đã có được tài liệu mình cần.

Chúc bạn học tốt!
(nguồn "http://happymtff.blogspot.com/2011/08/huong-dan-download-tai-lieu-tu.html?showComment=1340182782820#c6295612502792912012")

Sunday, May 20, 2012

Hướng dẫn cấu hình NAT - Network Address Translation

NAT - Network Address Translation là chức năng chuyển tiếp gói tin giữa 2 lớp mạng khác nhau (như chuyển tiếp gói tin từ Internet vào máy con trong mạng LAN). Router DrayTek có 3 tính năng của NAT. Tính năng 1: Port Redirection Chức năng Port Redirection trên router được dùng để cho phép người dùng ở bên ngoài truy cập vào các máy server (VD: Mail Server, Web Server, FTP Server...) hoặc máy con (thông qua Remote Desktop) ở bên trong mạng LAN của bạn. Sau khi mở port, người dùng bên ngoài Internet có thể sử dụng IP WAN (hoặc tên miền động Dynnamic DNS - tham khảo bài viết về DDNS) của router để đăng nhập vào server hoặc máy con bên trong mạng LAN. Sử dụng Port Redirection bạn cần chú ý đến việc thay đổi một số port mặc định mà router đã dùng. VD: thông thường các router sử dụng port 80 cho việc đăng nhập vào trang cấu hình, nếu bạn có 1 Web Server trong mạng và cũng sử dụng port 80, bạn cần chuyển port remote router sang port khác chẳng hạn như port 8080. Bạn cũng có thể sẽ phải tắt một vài tính năng trên router để việc mở port được thành công (VD khi bạn có 1 VPN Server ở bên trong mạng LAN thì bạn phải tắt tính năng VPN Server trên router, khi đó kênh VPN mới được chuyển tiếp vào VPN Server bên trong). Chúng ta xem VD sau: Router DrayTek đã thiết lập 1 tên miền động là anphat.dyndns.org. Bên trong mạng LAN chúng ta có: 1 Web Server: cho phép người dùng bên ngoài truy xuất đến. 1 IP Camera: quan sát camera từ bất kỳ nơi nào thông qua Internet. 1 VPN Server: dùng để liên kết các văn phòng công ty hoặc người dùng từ xa đăng nhập vào hệ thống mạng nội bộ. (Tham khảo bài viết về VPN). 1 máy PC cần Remote Desktop: điều khiển máy nội bộ từ xa. Chúng ta tiến hành cấu hình như sau: Bước 1: Mặc định router DrayTek sử dụng port 80 cho việc đăng nhập cấu hình của router. Chúng ta vào System Maintenance >> Management và sửa lại port vào cấu hình của router là 8080 (chỉ cần khác với port 80).
Bước 2: Mặc định trên router DrayTek chức năng VPN Server sẽ được bật lên (nếu dòng router có hỗ trợ VPN). Vì vậy bạn muốn NAT đến VPN Server bên trong thì bạn cần tắt chức năng VPN trên router. Bạn vào mục VPN and Remote Access >> Remote Control Setup và bỏ chọn tất cả các mục.
Bước 3: Vào mục NAT >> Port Redirection và tiến hành cấu hình theo các yêu cầu của ví dụ Service name: tên dịch vụ, bạn có thể đặt tên bất kỳ. Protocol: chọn đúng giao thức của ứng dụng WAN IP: chọn 1.All, tức là cho phép bất kỳ WAN IP nào từ bên ngoài vào. Public Port: port để bên ngoài truy cập vào. Private IP: địa chỉ IP của máy tính có cài ứng dụng (VD: máy tính làm Web Server, máy tính kết nối với IP Camera, máy tính VPN Server, máy tính cần remote desktop). Active: check vào để có hiệu lực. Lưu ý: đối với camera thì private port chính là port của IP camera (mỗi IP camera có 1 port riêng biệt tùy theo hãng sản xuất quy định).
Qua 3 bước trên bạn đã thực hiện xong việc thiết lập. Bây giờ khi muốn: Truy cập web: bạn gõ vào địa chỉ http://anphat.dyndns.org Xem camera từ xa: bạn nhập vào http://anphat.dyndns.org:8888 Thực hiện kết nối vào VPN Server bên trong: sử dụng tên miền anphat.dyndns.org và thông qua giao thức PPTP. Remote Desktop: mở chương trình Remote Desktop và nhập vào địa chỉ anphat.dyndns.org. Tính năng 2: DMZ - Demilitarized Zone Chức năng DMZ cho phép định nghĩa 1 máy tính (tách biệt với mạng LAN) được công khai "giới thiệu" với mạng Internet dành cho ứng dụng có mục đích đặc biệt như Netmeeting, Internet Games...nhằm mục đích bảo vệ mạng LAN thoát khỏi những cuộc tấn công từ mạng Internet. Khi đó người dùng bên ngoài truy xuất đến chỉ có thể xâm nhập đến 1 máy làm DMZ này và không thể xâm nhập vào bất kỳ máy nào khác bên trong mạng LAN của bạn. Nói cách khác máy này được xem như chạy độc lập 1 mình dành riêng cho người dùng từ xa truy xuất đến. Để cấu hình chức năng DMZ, bạn vào trang cấu hình của router, mục NAT Setup >> DMZ Host Check mục Enable để kích hoạt chức năng này. Bạn chỉ định máy tính cụ thể bằng cách nhấn nút Choose PC và chọn máy tính thích hợp.
Tính năng 3: Open Ports Chức năng Open Ports được sử dụng để NAT nhiều port đến 1 máy server trong mạng LAN của bạn. Để cấu hình, bạn vào mục NAT >> Open Ports >> Index 1. Enable chức năng và chọn máy server bằng cách nhấn vào nút Choose PC, sau đó chọn Protocol và port tương ứng.
Chức năng này hữu ích cho bạn khi có một máy tính mạnh, đảm đương nhiều dịch vụ cùng lúc, như vừa làm Mail Server, vừa làm Web Server, FTP Server...Chức năng cũng tương tự như Port Direction. Như vậy bạn đã có thể cấu hình thành công các chức năng NAT trên Router DrayTek. nguồn "http://www.draytek.com.vn/documentdetails.aspx?id=114"

Sunday, September 06, 2009

Tạo một tooltip thật ấn tượng bằng javascript


Trong các thẻ < a href > < / a > (thuật ngữ gọi là "anchor") hoặc < img >, bạn hay dùng thuộc tính alt để thể hiện tooltip của nó. Nhưng cái tooltip này có vẻ ko được bắt mắt cho lắm. Harry xin trình bày 1 cách tạo tooltip rất kool mà sưu tập được trên web.

+ Bước 1:

Bạn hãy chèn đoạn code stylesheet vào phần của trang html:




+ Bước 2:

Chèn đoạn code sau vào phần của trang, lưu ý bạn không được đặt trong bất cứ thẻ nào, đặc biệt là những thể như ,
...







+ Bước 3:

Cuối cùng bạn chỉ việc thêm đoạn code sau vào thẻ mà bạn muốn thể hiện tooltip:



onMouseover="ddrivetip('JavaScriptKit.com JavaScript tutorials','yellow', 300)";

onMouseout="hideddrivetip()"





Ví dụ:




Clearly Mind




Trong đó:

+ Hàm ddrivetip(strTxt,colorCode,width): là hàm thể hiện tooltip nhận 3 đối số
. strTxt: chuỗi mà bạn muốn thể hiện thành tooltip
. colorCode: Mã màu nền của tooltip (ví dụ: #FFFFFF)
. width: Chiều rộng của không gian thể hiện tooltip
+ Hàm hideddrivetip(): hàm này không nhận đối số, dùng để giấu tooltip khi bạn rời khỏi vùng thể hiện tool tip.

Xem demo ở ngay trang chủ của forum :D

* Lưu ý:

Bạn phải bảo đảm rằng chuỗi tooltip mà bạn muốn thể hiện tuyệt đối không có những ký tự đặc biệt như: & , ' , " , \ , / , >, <

Thursday, August 20, 2009

Khi rê chuột lên liên kết thì sẽ hiện ra nội dung tóm tắc

Tuesday, August 18, 2009

Thêm lệnh Copy To, Move To vào menu chuột phải

Mỗi lần copy hay move một file hay folder nào đó mà bạn lười phải copy hay cut nó rồi đến một nơi nào đó dể paste vào thì...
Cách này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn. Sau khi tạo thêm Move To, Copy To vào menu ngữ cảnh bạn chỉ cần right click lên file hay folder bạn muốn thao tác rồi chọn Copy To, Move To rồi chọn đường dẫn là ok.

Để tạo lệnh Copy To, bạn dùng Notepad để soạn thảo đoạn mã sau rồi lưu với tên gì cũng được (chỉ cần đuôi là reg) "filename.reg". Bạn vào Start > Run, gõ Notepad, nhấn Enter để mở Notepad. Sau đó bạn điền đoạn mã sau:

Mã:

Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers]
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\{C2FBB630-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}]

Lưu file lại (nhớ là save as type là all file). Sau đó nhấn chuột kép vào file mới tạo, chọn Yes --> OK để đưa lệnh này vào menu ngữ cảnh.

Còn nếu muốn đưa lệnh Move To thì như cách trên nhưng thay đoạn mã này vào.

Mã:

Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers]
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\{C2FBB631-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}]

Bây giờ, khi muốn đưa sao chép tập tin đến nơi nào, bạn chỉ cần nhấn chuột lên nó rồi chọn lệnh Copy To Folder, lựa chỗ lưu sau đó nhấn phím Copy. Nếu muốn di chuyển tập tin, bạn chọn Move To Folder, lựa chỗ lưu rồi nhấn phím Move là xong. Việc di chuyển file của bạn bây giờ sẽ nhanh hơn bao giờ hết.

ST





.........................*
.....................*
.................*
...............*
..............*
.............*..............................*....*
.............*...........................*..........*
.............*.........................*.............*
..............*.......................*..............*
...............*.....................*...............*
.................*.......Mộng..Phù..Du.....*
....................*..........................*
.......................*...................*
...........................*............*
..............................*.......*
................................*..*
..................................*

Tuesday, August 04, 2009

Tự làm bộ đếm Lược truy cập web bằng bằng PHP

Khi nói đến bộ đếm bạn thường nghĩ ngay đến các dịch vụ miễn phí như của bravenet, v.v.. tuy nhiên để website của bạn thêm tính chuyên nghiệp tại sao bạn không thử làm một bộ đếm bằng php nhỉ

Chíp 1: Bạn hãy mở trang web của mình ra (ví dụ mở bằng FrontPage), tìm đến vị trí mà bạn muốn để bộ đếm. Sau đó nhấp chuột qua phần HTML, đừng thay đổi vị trí con trỏ, bạn “bê cái đống bên dưới" bỏ vào đó (coi chừng gõ sai nha!):


Example of how your free counter will look: (differentstylesavailable here)

Sponsored Lin

Sau đó lưu tập tin này lại, và đổi thành *.php thay vì *.htm như lúc đầu.

Chíp 2: Bây giờ hãy mở NotePad ra he. Gõ vào đó một số nào đó (tốt nhất là số 0), đây sẽ là giá trị cho bộ đếm của bạn khi khởi tạo. Nhớ là đừng có khoảng trắng hay dấu enter nào à nghen, rồi tiếp tục lưu tập tin này lại với tên "counter.log".

Chíp 3: Giờ tạm xong rồi đó, bây giờ tải (upload) lên mạng. Sau khi upload xong, bạn phải dùng chức năng "chmod" (tương đương với lệnh gán thuộc tính trong Windows) để thay đổi thuộc tính tập tin counter.log thành 777 (nghĩa là cho đọc tập tin và ghi lại lên tập tin đó).

Vậy là xong, nếu chờ người ta vào để thử thì hơi lâu đó, bạn hãy truy cập vào trang web của mình đi, mỗi lần bạn Refresh thì bộ đếm sẽ tăng lên l. Có thể giải thích như sau: tập tin counter.log dùng để lưu giá trị biến đếm, khi trang php chạy, nó số lấy giá trị này ra tăng lên 1 đơn vị, sau đó ghi đè lên tập tin counter.log, đồng thời in số đó ra màn hình với câu lệnh “echo''. Thật đơn giản! Vậy là từ nay bạn sẽ biết có bao nhiêu người ghé thăm "nhà" bạn rồi nhá!

Lưu ý: Đoạn mã trên chỉ chạy trên server nào có hỗ trợ PHP thôi à nghen!

Thursday, July 30, 2009

Cách đăng ký website vào Search Engine

Đây là công việc quan trọng nhất, quyết định sự thành bại của một website


.:: Làm bằng tay (Manual Add Url)

Khi thiết kế, xây dựng xong website, webmaster phải làm mọi cách để mọi người truy cập vào website. Có rất nhiều cách để mọi người biết đến website của bạn: quảng cáo trên báo đài (chắc ít ai làm), post link website trên các diễn đàn (forum), quảng bá qua tin nhắn (send yahoo message), gửi email quảng cáo (cách này hiện đang bị phản đối mạnh vì phương pháp này gọi là spam email), add url vào các site tìm kiếm. Nói chung tất cả gọi chung trong 1 thuật ngữ là promotion.

1. Đưa website vào máy tìm kiếm Yahoo (Yahoo Search Engine)
Yahoo từ lâu được biết đến như là một trang tin tức, trong thương mại điện tử, cung cấp dịch vụ email, gần đây cung cấp cả domain và hosting. Ngoài ra Yahoo còn là search engine mạnh mà từ lâu đã được nhiều người biết đến. Và vì Yahoo là 1 site nặng về thương mại điện tử nên không như Google. Yahoo có nhiều công cụ cho phép bạn đăng ký Website vào Yahoo, ở đây xin chỉ đề cập đến phương pháp đưa website vào Yahoo miễn phí, dĩ nhiên phải chấp nhận mức độ ưu tiên thấp trong bảng kết quả tìm kiếm (Search Engine Page Results - SEPR). Thực hiện từng bước:

* Trước tiên bạn cần có 1 account Yahoo (Yahoo mail).
* Gửi yêu cầu đăng ký URL vào Yahoo tại đây hoặc vào SiteExplorer của Yahoo (nếu đang login vào Yahoo)
* Gõ tên domain website của bạn vào ô Submit a Website or Webpage sau đó click [Submit URL]

Chờ khoảng 1-3 ngày để Yahoo tiến hành crawl và cache website của bạn. Đến đây công việc xem như hoàn tất. Sau đó, để kiểm tra lại, bạn vào SiteExplorer của Yahoo để xem website đã được đưa vào hay chưa. Nếu chưa thì nó sẽ báo 1 câu:

We were unable to find any results for the given URL in our index:
http://www.website-cua-ban.com

Có nghĩa là việc crawl chưa hoàn tất, bạn có thể add lại URL hoặc tiếp tục chờ. Đối với AltaVista, việc add url là không cần thiết nếu bạn đã add url vào Yahoo rồi vì AltaVista cũng chỉ chuyển bạn đến Yahoo mà thôi.

2. Đưa website vào MSN:
Việc add url vào MSN cũng tương tự như Yahoo nhưng bạn không cần phải có account của MSN chỉ cần vào website submit của MSN và đưa địa chỉ của trang web của bạn là xong. Tuy nhiên khó khăn ở chỗ mỗi vùng miền (tùy theo địa chỉ IP lúc add url của bạn) chỉ cho phép add url miễn phí 5 website/ngày. Vì vậy bạn phải tranh thủ để add url của bạn.

► Submit It!: MSN Search Free Submission


3. Đưa website vào Google:
Với Google, việc add url chúng ta có thể nói rằng tuy hơi khó, nhưng thực ra nó càng dễ hơn so với 2 Search Engine trên. Vì nhiều bạn nôn nóng, hay chưa có kinh nghiệm trong việc này nên ngay khi vừa add url vào thì đi kiểm tra liền xem website của mình đã có trong SEPR chưa. Đều này là vô nghĩa, vì Google mất từ 1 đến 3 ngày (max 36hrs) để tiến hành duyệt và cache website của bạn (crawl). Và từ đó nhiều người nghĩ rằng việc đưa website vào Google là rất khó. Đây là cách mà bạn có thể thực hiện, tôi không nói là chắc chắn thành công nhưng tỉ lệ thành công là 99%
Trước tiên bạn cần đó là 1 accout Google (google mail), bạn có thể tìm đâu đó trên mạng hoặc trong các forum hay search với từ key search: gmail invite
Sau khi đã có account Google, bạn có thể bắt đầu đưa địa chỉ website của bạn từ hai cách sau:

* Google Add URL
* Google Tools for Webmaster » Chọn Submit your content to Google

Và tới đây bạn phải chờ để Google tiến hành index website của bạn. Cách này đối với các bạn dùng freeweb hay freeforum không có cung cấp host mà được sinh web tự động (bằng WebBuilder hay SiteBuilder).

Nếu bạn có toàn quyền về host và website của bạn thì tiếp tục tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Vào Google Tools for Webmaster
Bước 2: Chọn Site status wizard
Bước 3: Gõ địa chỉ website của bạn vào sau đó click [Next]
Google sẽ thông báo cho bạn biết là website của bạn đã được index rồi hay chưa click vào [?] để xem chi tiết. Và thông báo tiếp là chưa nắm thông tin về website của bạn, yêu cầu bạn gửi cho Google sitemap của bạn. Đến bước này bạn cần phải có công cụ tạo sitemap. Sitemap là 1 file xml có cấu trúc do Google qui định, trong đó có nhiều thông tin như định kỳ thời gian bao lâu cho việc duyệt lại thông tin website của bạn... Có nhiều công cụ tạo sitemap nhưng bạn có thể dùng công cụ tạo sitemap trực tuyến miễn phí XML-Sitemaps. Bạn chỉ việc gõ địa chỉ website của bạn ấn nút [Start] thì XML-Sitemaps sẽ tạo cho bạn 1 file có tên sitemap.xml được lưu vào máy local của bạn. Công việc còn lại là upload lên host root của bạn, kế đến thực hiện bước kế.
Bước 4: Tiến hành add sitemap trong mục Sitemaps Overview
Nếu bạn đã add url rồi thì bạn sẽ thấy 1 danh sách các url mà bạn đã đưa vào từ trước. Bước này Google xác nhận lại xem bạn có phải là chủ củ website đó hay không bằng cách Verify, nhìn vào cột cuối bên phải nếu website chưa được kiểm tra thì bạn tiến hành verify.
Verify có 2 cách:

* Upload 1 file rỗng có tên đặc biệt của google vào host root. (ví dụ: google1234567890.html)
* Thêm 1 code vào meta header trong home page. Code do google cấp cho bạn.

Sau khi verify, tiếp tục bước Add a sitemap cho website của bạn. Click chuột vào mục Add a sitemap là xong.
Như vậy mọi thủ tụ index website lên Google xem như kết thúc. Bạn có thể đợi ít nhất là sau 24hrs thì website của bạn mới chính thức xuất hiện trong SEPR của Google.
Chúc bạn thành công.

.:: Dùng công cụ add url
Có rất nhiều công cụ add miễn phí, nhưng thường cái gì miễn phí thì chẳng bao giờ tốt cả. Ở đây không khuyến khích các bạn dùng free tools nhưng cũng không khuyến khích dùng ***** tools. Nhưng chúng ta cũng không ai muốn mất tiền cả, cả tôi, cả bạn... Nhưng với tôi, tôi chọn các free tools, nhưng một cách có chọn lọc.

Không có gì khó khăn để các bạn lên mạng gõ vào search engine tìm các chỗ nào free để add url của mình vào. Nhưng bao giờ cũng vậy, không có gì là miễn phí cả, mình phải chấp nhận một số điều kiện ví dụ như phải nhận email quảng cáo không mong muốn từ những nơi bạn add url, vì thông thường những nơi cho phép add miễn phí đều bắt phải kèm email của mình. Vì chỗ đó chúng ta có thể tạo 1 email free nào đó mà không dùng đến. Khi add url thì cứ dùng nó mà đăng ký. Tại sao không thể dùng email giả, vì bạn phải có email để kích hoạt account tại một số site khi bạn đăng ký add free url.

Blog sẽ cố gắng thu thập và giới thiệu các nơi để các bạn có thể đến, bảo đảm theo tiêu chí "lợi luôn nhiều hơn thiệt", có nghĩa là chúng ta chấp nhận "bỏ con tép bắt con tôm"

1. BRAVENET:
Cho phép add free cùng lúc vào 10 search engine một cách tự động, không cần làm gì cả. Thực hiện: Sau khi đăng kí, kích hoạt hoàn chỉnh vào mục member area chọn mục free submit , nhập địa chỉ email, nhập url và chọn 1 mục nào đó chấp nhận quảng cáo - ví dụ: Digital Camera(vì ta dùng free nên chấp nhận cho nó quảng cáo, còn mình thì có thể add url free) click submit my site. Đây là 10 search engin bạn được add vào:

* Aesop.com
* Google.com
* WhatUSeek.com
* InfoTiger.com
* Subjex.net
* ScrubTheWeb.com
* WebSquash.com
* SearchEngine.com
* SearchIt.com
* SurfSafely.com

(Còn tiếp)
Nguồn :http://artmoneys.blogspot.com

Tuesday, July 28, 2009

Logo chạy ngang

Monday, July 27, 2009

Một số biểu tượng đặc biệt hiện trạng thái online của yahoo! Messenger







Hãy chép lại đoạn mã sau và sửa đổi theo hướng dẫn dưới.
Yahoo!ID">src="http://presence.msg.yahoo.com/online?u=Yahoo!ID&m=g&t=
ImageNo&l=us">
Trong đó thay thế các chữ màu đỏ:
  • Yahoo!ID: Nickname của bạn (Hoặc địa chỉ email nếu bạn sử dụng dạng nickname@ymail.com, nickname@rocketmail.com). Ví dụ: dv2n hoặc dv2n@ymail.com
  • ImageNo: Số thứ tự biểu tượng mà bạn định dùng tương ứng với các hình sau:
ImageNo: 6
ImageNo: 7
ImageNo: 8
ImageNo: 9
ImageNo:10
ImageNo: 11
ImageNo: 12
ImageNo: 13
ImageNo: 14
ImageNo: 15
ImageNo: 16
Đây đoạn mã hiển thị trạng thái online của tôi và sử dụng hình 16:



Tôi đã kiểm tra thử một Yahoo! ID bình thường vẫn sử dụng được các biểu tượng trên, không nhất thiết phải là Power User (dv2n là nick Power User). Bạn có thể xem thêm hướng dẫn cách đưa biểu tượng hiển thị trạng thái online qua Yahoo! MessengerSkype lên blog hoặc website của mình.